Tra cứu chữ Hán, bộ thủ, âm Hán Việt, On/Kun
Chưa có lịch sử tìm kiếm.
Tra cứu cấu trúc ngữ pháp JLPT N5 - N1
Đăng nhập để đặt câu hỏi về ngữ pháp, giải thích từ vựng và lưu lại lịch sử cuộc trò chuyện.
Hãy tìm 5 chữ Kanji thông dụng có bộ Thủy (氵) chỉ nước. Với mỗi chữ, giải thích cấu tạo, âm Hán Việt, cách đọc On/Kun và ví dụ từ vựng kèm câu minh họa ngắn.
Phân biệt các chữ Kanji có cùng âm Hán Việt là 'Thành' như: 成 (thành công), 城 (thành lũy), 誠 (thành thực), 盛 (thịnh vượng). Hãy so sánh cách viết, nghĩa gốc và mẹo nhớ không bao giờ nhầm.
Chỉ ra điểm khác biệt và mẹo ghi nhớ cho các cặp Kanji hay gây nhầm lẫn: (待 - 持 - 特), (末 - 未), (治 - 冶). Hãy đặt câu ví dụ để phân biệt rõ ngữ cảnh dùng.
Giải thích sự khác biệt cốt lõi giữa trợ từ 「は」 (chủ đề/tương phản) và 「が」 (chủ ngữ ngữ pháp/thông tin mới) bằng các ví dụ trực quan, tình huống đời sống dễ hiểu nhất.
So sánh chi tiết sự khác biệt về sắc thái biểu đạt và ngữ cảnh sử dụng giữa hai mẫu ngữ pháp phủ định một phần: 「〜わけではない」 và 「〜とは限らない」 kèm ví dụ đối chiếu.
Hướng dẫn cách chia và ý nghĩa tâm lý của thể sai khiến bị động (使役受身形: させられる / される) trong tiếng Nhật. Khi nào dùng thể này để bộc lộ cảm xúc bị ép buộc?
Hãy phân tích chi tiết cấu trúc ngữ pháp từng thành phần trong câu sau: 「雨が降っているにもかかわらず、彼女は笑顔で出迎えてくれた。」 (Xác định chủ ngữ, vị ngữ, liên từ, sắc thái).
Tôi muốn diễn đạt ý: 'Dù dạo này công việc rất bận nhưng nhờ có đồng nghiệp hỗ trợ nên tôi vẫn hoàn thành đúng hạn.' Hãy gợi ý 3 cách diễn đạt tự nhiên theo mức độ trang trọng khác nhau.
Hãy tạo 3 câu hỏi trắc nghiệm ngữ pháp JLPT N3 kèm 4 phương án lựa chọn (A, B, C, D). Sau đó đưa ra đáp án đúng và phân tích vì sao các phương án khác lại sai.
Hãy soạn mẫu email xin nghỉ ốm/nghỉ đột xuất gửi cho sếp người Nhật bằng kính ngữ Keigo trang trọng, lịch sự và đúng chuẩn văn hóa công sở Nhật Bản.